Hiển thị các bài đăng có nhãn Quan hệ lao động. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Quan hệ lao động. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 4 tháng 6, 2014

Cắt giảm nhân sự đúng qui định pháp luật

Tình huống:
Theo như kế hoạch phòng marketing của công ty em sẽ thu hẹp nên cắt giảm nhân sự có thể chuyển sang thuê dịch vụ. Hiện tại phòng marketing có 10 người, giờ chỉ giữ lại 2 nhân viên


Phía công ty đã tiến hành thỏa thuận hợp đồng và giải quyết nghỉ việc 6 người (bao gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên).
Còn 2 nhân viên (1 ngoài bắc, 1 trong nam) họ không đồng ý số tiền theo thỏa thuận (tuy chế đô rất ưu đãi) và thực hiện điều 48, 49 LLD.

Nếu căn cứ vào điều 44 luật LD thay đổi cơ cấu, thì thực hiện tiếp điều 46 phương án sử dụng lao động (em chưa có tài liệu tham khảo) hiện các phòng ban đã đủ người không tiếp nhận được nữa (họ cũng không muốn chi phí tiền lương tăng lên)
Còn vấn đề điều 38 LLD người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc (công ty cũng chưa xây dựng)

Câu hỏi
- Phương án giải quyết như thế nào  (Về phía bộ phận, công ty hay bộ phận nhân sự cần làm gì?)
- Trình tự hồ sơ để thực hiện điều 44 luật LD (nếu có kiện tụng xẩy ra thì DN không vướng phải lỗi sai khi không chứng minh được điều 44...)
P/S: Phương châm về lao động của công ty là tuân thủ luật pháp


Cách giải quyết:

Đầu tiên làm việc với đại diện công đoàn tại công ty về nội dung như trên. Sau đó thiết lập biên bản có nội dung như bạn đang cần. Cuối văn bản có chữ ký của đại diện công ty và Công đoàn. Chú ý nêu lý do cho thôi việc hợp lý theo quy định của luật trong văn bản này.
Sau đó bạn làm tiếp thủ tục sau:
1. Bạn làm phương án sử dụng lao động (tự soạn), nội dung như điều bạn đã nói, trong đó có kèm nội dung cuối chốt lại là cho thôi việc 2 nhân sự ở Phòng Marketing. 
2. Gửi cho Sở lao động 4 bản.
3. Nhận lại bản có xác nhận của Sở lao động (Có đóng dầu và ký tên của Sở)
4. Sau đó thông báo cho người lao động thời gian nghỉ (theo luật là 30 ngày trước khi cho ra đi)
5. Hết 30 ngày như thông báo thì tiến hành cho Quyết định thôi việc.
6. Thực hiện nghĩa vụ với các khoản trợ cấp như quy định của Luật.
Làm đúng những điều trên bạn sẽ không bị thua kiện. nếu thiếu sẽ thua ngay lập tức khi người lao động khởi kiện.
Đề nghị: Trả thêm cho người ta một ít và chọn người có khả năng thuyết phục tốt để nói chuyện với họ. Không còn cách nào khác hãy sử dụng theo trình tự pháp luật.


Thứ Sáu, 22 tháng 11, 2013

Danh mục công việc được cho thuê lại lao động

17 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động gồm:
1- Phiên dịch/ Biên dịch/ Tốc ký; 2- Thư ký/Trợ lý hành chính;
3- Lễ tân;
 4- Hướng dẫn du lịch;
5- Hỗ trợ bán hàng;
 6- Hỗ trợ dự án;
7- Lập trình hệ thống máy sản xuất;
 8- Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông;
 9- Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất;
10- Dọn dẹp vệ sinh toà nhà, nhà máy;
11- Biên tập tài liệu;
12- Vệ sĩ/Bảo vệ;
 13- Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại;
 14- Xử lý các vấn đề tài chính, thuế;
15- Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô;
16- Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất;
17- Lái xe.
4 trường hợp không được cho thuê lại lao động
Theo Nghị định, có 4 trường hợp không được cho thuê lại lao động:
1- Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
2- Doanh nghiệp cho thuê không thoả thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
3- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.
4- Cho thuê lao động để làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đó đã sinh sống tại khu vực trên từ đủ 3 năm trở lên; công việc cho thuê lại lao động nằm trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ 2 tỷ đồng
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải nộp tiền ký quỹ là 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính.
Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.
Nghị định nêu rõ, nghiêm cấm doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả tiền lương và chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội dung đã thoả thuận với bên thuê lại lao động; thu phí đối với người lao đông thuê lại hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động...
Còn bên thuê lại lao động cũng không được thu phí đối với người lao đông thuê lại; không được cho người sử dụng lao động khác thuê lại người lao động đã thuê.

An toàn vệ sinh thực phẩm

Luật An toàn vệ sinh thực phẩm có hiệu lực từ ngày 1/7/2011
HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM GỒM:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm)
4. Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
5. Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Nộp hồ sơ tại chi cục ATVSTP, nhận giấy hẹn sau 15 ngày, sẽ được bố trí ngày thẩm định thực tế cơ sở.
Sau khi được thẩm định thì khoảng 2 tuần sau gọi đt lại bộ phận 1 cửa của chi cục (04.32595832) để hỏi kết quả chứng nhận.

Nếu số lượng người khám sức khỏe và tập huấn trên 30 người, thì lập một bảng danh sách ghi họ tên, năm sinh, bộ phận có chữ ký và đóng dấu của giám đốc công ty.
Trường hợp dưới 30 người, thì phải photo giấy khám sức khỏe, giám đốc ký tên, đóng dấu vào bản photo để nộp cùng.

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Tính ngày được nghỉ việc khi viết đơn xin nghỉ

Tham khảo từ: http://www.hrlink.vn/diendan/index.php?showtopic=61550

Căn cứ vào những quy định sau:

- điểm b khoản 2 Điều 37 BLLĐ 2012:


Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này

- Điều 152 Bộ luật dân sự:

Thời điểm bắt đầu thời hạn

1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.
3. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó.

Cho nên, nếu báo 30 ngày, thì ngày họ thông báo sẽ không tính mà thời hạn này sẽ tính vào ngày tiêp theo tức ngày 12/5/2013.

Như vậy nếu viết đơn xin nghỉ ngày 11/5/2013 thì thời hạn 30 ngày sẽ được tính bắt đầu từ ngày 12/5/2013 --> người lao động sẽ làm hết ngày 10/6 và được nghỉ việc từ ngày 11/6/2013

Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Nhân viên được gọi đi tập trung huấn luyện quân sự thì công ty có phải trả lương không?



Theo khoản 2 điều 100 luật lao động có hiệu lực từ ngày 1/5/2013 qui định:

"Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự "



Nghĩa vụ công dân gồm những gì:
Theo dự thảo sửa đổi hiến pháp 1992 thì nghĩa vụ công dân bao gồm:
- nghĩa vụ bảo vệ môi trường. (điều 46 )
- nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. (điều 47)
- Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân; việc thực hiện nghĩa vụ thay thế nghĩa vụ quân sự do luật định (điều 48);
- nghĩa vụ chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (điều 49)
- nghĩa vụ nộp thuế (điều 49)


Theo điều 2 luật nghĩa vụ quân sự số 11/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012 qui định:
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.
Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ.
Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

Theo điều 6 luật nghĩa vụ quân sự số 11/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012 qui định:
Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ.
Chế độ phục vụ của sĩ quan do Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định.
Theo điều 37 luật nghĩa vụ quân sự ngày số 11/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012 qui định:
 Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị được chia thành quân nhân dự bị hạng một và quân nhân dự bị hạng hai.
Quân nhân dự bị hạng một gồm hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, nhưng đã phục vụ tại ngũ trên sáu tháng; hạ sĩ quan và binh sĩ đã trải qua chiến đấu; nam quân nhân dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ sáu tháng.
Quân nhân dự bị hạng hai gồm hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới sáu tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ hai mươi sáu tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật này."

Thời hạn phục vụ tại ngũ được qui định trong luật nghĩa vụ quân sự ngày số 11/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là mười tám tháng.
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng".

Nam[56] đến hết bốn mươi lăm tuổi;
Nữ[57] đến hết bốn mươi tuổi.
Nhóm A: Nam đến hết ba mươi lăm tuổi; nữ đến hết ba mươi tuổi;
Nhóm B: Nam từ ba mươi sáu tuổi đến hết bốn mươi lăm tuổi; nữ từ ba mươi mốt tuổi đến hết bốn mươi tuổi.
 điều 40
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một phải tham gia huấn luyện tổng số thời gian nhiều nhất là mười hai tháng.
Số lần huấn luyện và thời gian huấn luyện của mỗi lần do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
2. Việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai do Chính phủ[60] quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này.

 Kết luận:
Những nhân viên trong công ty ở trong độ tuổi từ 26-45t sẽ thuộc quân nhân dự bị hạng 2. 
Nếu quân nhân dự bị hạng 2 được gọi đi huấn luyện tập trung hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo quyết định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng thì là họ đang thực hiện nghĩa vụ quân sự
Như vậy công ty phải tạm ứng số tiền lương = lương của số ngày nghỉ ko quá 1 tháng và người lao động ko phải hoàn trả lại.

Ngoài ra nhân viên tham gia huấn luyện này vấn được hưởng khoản phụ cấp do cơ quan quân đội huấn luyện chi trả cho theo qui định tại điều 12 chương IV nghị định số 150/2007 ngày 9/10/2007 của chính phủ

"Điều 12. Kinh phí bảo đảm
1. Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng bảo đảm chi cho các nội dung:
a) Chi phụ cấp cho quân nhân dự bị hạng hai thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;"
Nhân viên cty gọi đi huấn luyện dự bị động viên có phải là Lực lượng dự bị động viên ko?

Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

Nghỉ việc riêng trùng ngày nghỉ tuần có được nghỉ bù ko?



Theo điều 116 bộ luật lao động năm 2012 qui định:
Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. “

Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn ko qui định rõ nếu ngày nghỉ việc riêng trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì có được nghỉ bù cho ngày tiếp theo, việc nghỉ này do qui định của từng công ty.

Chủ Nhật, 14 tháng 4, 2013

Tự ý nghỉ việc ko đi làm

Nhân viên đã ký hợp đồng lao động nhưng tự ý nghỉ việc ko thông báo lý do.
Nếu đủ 05 ngày cộng dồn trong tháng thì:
- Gọi đt cho nhân viên kiểm tra lý do, gọi đt cho số đt của người nhà để hỏi, nếu ko thu được kết quả;
- Gửi thông báo về gia đình cho nhân viên (nhớ lấy chi tiết đầy đủ thông tin về quê quán của nhân viên khi vào làm việc- địa chỉ: số nhà, thôn, xóm, làng, xã, huyện...), ghi rõ ngày quay lại cty để làm việc và số liên lạc của phòng nhân sự công ty;
- Gửi lần thứ 2 và thứ 3;
- Thực hiện thủ tục sa thải người lao động theo đúng qui định.



Bạn nên lập một biên bản về việc không đi làm của các công nhân này. và làm biên bản thanh lý hợp đồng lao động trong đó nêu rõ lí do là do người lao động đã tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Biên bàn nêu trên nên có chữ kí của người có thẩm quyền trong công ty và đại diện công đoàn, người lao động làm chung bộ phận với ngườin ghĩ việc.

Vì vậy, công ty bạn sẽ có cơ sở cho việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ cho người lao động. Tránh tranh chấp về sau.

Như ở trên tôi đã trình bày là người sử dụng lao động nên lập biên bản thanh lí hợp đồng chứ không phải thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Trong đó có chữ kí của người lao động, đại diện công đoàn, đại diện người lao động làm chung với người nghĩ việc trong cùng 1 bộ phận.

      Trong đó, nêu lí do thanh lí là : Người lao động tự chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. người lao động bỏ việc không đi làm (thực chất là đi làm cho công ty khác) là cơ sở thực tế để khẳng định người lao động đã chấm dứt hợp đồng.

Do đó, Biên bản này ghi nhận lại do người lao động đã tự ý chấm dứt hợp đồng, không hề thông báo với người sử dụng lao động. Vì vậy, nguyên nhân thanh lí là do người lao động chấm dứt chứ không phải người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng. Biên bản này cón ý nghĩa là xác nhận và thanh lí chuyện đã xảy ra.

      Do có chữ kí của công đoàn, đại diện người lao động nên sau này người lao động trở về cũng không thể khởi kiện vì hợp đồng chấm dứt do người lao động chấm dứt trái pháp luật.