Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiền lương thưởng phụ cấp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiền lương thưởng phụ cấp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 4 tháng 8, 2014

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc

Văn bản qui định gồm có:

- Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thihành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 củaChính phủ về hợp đồng lao động;

- Thông tư số17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động.

Hai thông tư trên hết hiệu lực vào ngày 10/12/2013 khi thông tư số 30/2013 có hiệu lực. Tuy nhiên thông tư 30/2013 ko qui định về việc trả trợ cấp thôi việc và mất việc nên cách tính toán vẫn duy trì hiệu lực.


Cụ thể là: Cách tính và chi trả tiền trợ cấp thôi việc theo thông tư 17/2009
Công thức tính trợ cấp thôi việc ở từng doanh nghiệp:

Tiền trợ cấp thôi việc
=
Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc
x
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
x 1/2
Trong đó:
- Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc (tính theo năm) được xác định theo khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Trường hợp, tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên nhưng tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc dưới 12 tháng) thì được làm tròn như sau:
Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng làm tròn thành 1/2 năm.
Từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 01 năm.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
 


- Trường hợp người lao động đã có thời gian làm việc nhiều năm liên tục tại công ty nhà nước sau đó công ty chuyển sang công ty cổ phần khi chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động theo quy định tại điểm c khoản 3 điều 5 Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH.

 

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Qui định về phụ cấp ca đêm

1. Thông tư 18/LĐTBXH ngày 2/6/1993 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 40%.
Mức 40% áp dụng cho những người làm chuyên ca đêm

2. Thông tư số 10/LĐTBXH ngày 19/4/1995 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 35%.
Mức 35% áp dụng cho những người làm đêm liên tục từ 8 đêm trở lên trong tháng.

3. Theo quy định tại khoản 4, Điều 10 Nghị định 114/2002/NĐ-CPHet hieu luc ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương, quy định: “Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ Luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, thì người lao động còn được trả tiền lương làm thêm giờ”.

4. Thông tư 08/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 qui định làm ca đêm được 1 mức phụ cấp 30%.

5. Mục 2 điều 97 luật lao động năm 2012 qui định:

"Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường"



Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Các bước xây dựng thang bảng lương

 Sưu tầm: http://daotranblog.blogspot.com/2013/07/buoi-offline-au-tien.html
 
   Để xây dựng được một thang bảng lương cần phải phân tích được công việc. Vậy phân tích công việc là gì? Phân tích công việc là tìm hiểu rõ, toàn diện, hệ thống về giá trị, bản chất và đặc điểm của những nhiệm vụ mà tổ chức phải thực hiện thông qua những hành động thu thập thông tin, xác định bối cảnh, phân tích đánh giá những nhiệm vụ đó ở nhiều góc độ nhằm đảm bảo mục tiêu tổ chức được thực hiện.

   Việc phân tích công việc được thực hiện dựa trên các công cụ phân tích : 5W, 2H, 1R, 2C
Dưới đây là phân tích công việc của một Trưởng phòng nhân sự:

-   5W:
  + Why : trả lời cho câu hỏi: tại sao làm?, Giá trị mang lại? ta sẽ hiểu được vai trò và chức năng của một người làm nhân sự. Với vai trò là: quản lý và khai thác nguồn nhân lực của tổ chức và chức năng là: đảm bảo, cung cấp, duy trì, phát huy nguồn nhân lực lao động đúng, đủ kịp thời tối ưu chi phí; đảm bảo thực hiện đạt được cá mục tiêu công ty đề ra; đảm bảo khả năng duy trì và phát triển tổ chức trong tương lại
  + What: trả lời cho câu hỏi làm cái gì ?, tầm quan trọng?, mức tác động? để hiểu được nhiệm vụ của một HR bao gồm: hoạch định nhu cầu sử dụng nhân lực, bố trí công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả, trả công và đãi ngộ, khen thưởng - kỷ luật, nguồn lực kế thừa. Và mức tác động bao gồm: chủ trì, thực hiện, hỗ trợ, liên qua , giám sát/kiểm soát, duyệt
  + When : trả lời cho câu hỏi: làm khi nào hay xuất hiện khi nào trong các quy trình
  + Where: trả lời câu hỏi: làm ở đâu?
  + Who: Trả lời câu hỏi: Ai làm, Liên quan đến ai, Mức liên quan? Để biết được đối tượng thực hiện? (cử nhân chuyên ngành về…, quản lý có kinh nghiệm về…)và liên quan đến ai?(chủ sở hữu, lãnh đạo, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước, đối tác dịch vụ, khách hàng…)

-   2H
    + How ( làm như thế nào) về nguồn lực cần sử dụng( tài chính, nhân lực, công cụ, phương pháp), về thao tác công việc liên quan đến (dữ liệu, công cụ, con người), về kiến thức cần sử dụng (chuyên môn về…, trình độ về…, kinh nghiệm về…), về kỹ năng, phẩm chất (thái độ, phong cách).
    + How much, how many: trả lời cho câu hỏi làm bao nhiêu?, khối lượng? định biên?

- 1R:
Risk: khả năng rủi ro (loại rủi ro, nguồn rủi ro, thời điểm, khả năng xảy ra, tần suất, mức thiệt hại dự kiến, mức ảnh hưởng)

- 2C:
    + Check: kiểm tra dựa trên các: tiêu chí trách nhiệm, tiêu chí hiệu quả, tiêu chí năng lực…
    +  Control: kiểm soát để xét tuyển dụng, xử lý tình huống….

   Sau khi phân tích được công việc ta sẽ lập ra được một hệ thống chức danh. Từ đó xây dựng nên:

     -  Bản mô tả công việc cho từng chức danh:
        + Tên, chức danh mối quan hệ, chức năng, vai trò chính, quyền hạn, nghĩa vụ…
        + Điều kiện làm việc: đi công tác, làm ở văn phòng hay làm ngoài công trường…
     - Bản tiêu chuẩn chức danh: bao gồm các yếu tố đòi hỏi vị trí đó phải có được
     - Bản tiêu chuẩn đánh giá công việc.
Sau  khi có được hệ thống chức danh ta có thể định giá công việc (dựa trên 3P) của mỗi chức danh ấy bao gồm:

P1- Position – yêu cầu

      -  Vị trí công việc: cấp bậc, vai trò, trách nhiệm, mức tác động đến tổ chức (phân nhóm công việc- ngạch)
      -  Điều kiện làm việc: thể chất, môi trường, thời gian/tiến độ, đặc biệt…(cấp độ yêu câu - phụ cấp)

P2 - Person – đáp ứng

     -     Kiến thức: chuyên môn, bổ trợ, trình độ, kinh nghiệm (cấp độ yêu cầu - bậc)
      -     Kinh nghiệm: chuyên môn quản lý (cấp độ yêu cầu – bậc)
     -     Kỹ năng: tư duy, thao tác công cụ, con người, dữ liệu (cấp độ yêu cầu – bậc)
     -    Phẩm chất: thể chất, nhận thức, thái độ, phong cách hành động (cấp độ yêu cầu – bậc)
      -     Yêu cầu khác: hoàn cảnh sống, mối quan hệ…(cấp độ yêu cầu - phụ cấp)

P3- Perfomace- tiêu chuẩn hiệu quả

     -      Tài chính: kiểm soát hiệu quả ( chỉ số đánh giá KPI)
     -      Khách hàng: sự hài lòng, chuẩn mực (chỉ số đánh giá KPI)
     -     Hệ thống nội bộ (nội quy?quy trình): nắm bắt/phổ biến, thực hiện ( chỉ số đánh giá KPI)
     -     Phát triển: thay đổi (tích cực hay tiêu cực), cải tiến/sáng tạo (chỉ số đánh giá KPI)
 
   Sau khi đã phân tích và định giá công việc thì việc xây dựng một bảng lương sẽ dựa vào Triết lý trả lương (trả lương cho cái gì ?, nguyên tắc ?, nguồn trả lương ?) để xây dựng một bảng lương.

Thứ Hai, 6 tháng 5, 2013

Qui chế nâng lương, nâng bậc lương theo luật lao động 2012

http://danluat.thuvienphapluat.vn/quy-che-nang-luong-nang-bac-bat-buoc-theo-bo-luat-lao-dong-2012-91426.aspx
Để tham khảo

Chủ Nhật, 14 tháng 4, 2013

Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ 1/7/2013



Theo luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế tncn có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 có qui định như sau:
4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.”

Như vậy từ ngày 1/7/2013 phải nộp thuế tncn ở mức lương là 9tr nếu ko có người phụ thuộc;
                                         phải nộp thuế tncn ở mức lương là 12.6tr nếu có 01 người phụ thuộc;
                                         phải nộp thuế tncn ở mức lương là 16.2tr nếu có  02 người phụ thuộc