Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế TNCN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế TNCN. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 12 tháng 5, 2015

Khoản tiền bảo hiểm tai nạn có phải chịu thuế TNCN?

Công ty mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho nhân viên. Khi nhân viên bị tai nạn và được chi trả khoản tiền bồi thường thì khoản tiền này có phải chịu thuế TNCN ko?

Trả lời:
Căn cứ theo điểm n, khoản 1, điều 3 thông tư 111/TT-BTC ngày 15/8/2013 qui định:


n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước. Cụ thể như sau:

n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi thường.

==> Khoản tiền này ko phải chịu thuế TNCN

Đối với khoản phí đóng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe mà công ty đóng cho người lao động thì có phải chịu thuế tncn ko?

Theo công văn số 573/CT-TTHT của cục thuế tp HCM trả lời thắc mắc của công ty cổ phần L&A thì khoản tiền này phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế tncn, 
Chi tiết công văn như sau:
"Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Điểm đ.2, Khoản 2, Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:
“đ.2) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.”
- Tại Khoản 6, Điều 7 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện là khoản tiền phí tích luỹ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%.
Trước khi trả tiền bảo hiểm, tiền lương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích luỹ, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.”
- Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.”
Căn cứ theo quy định trên:
Khoản tiền phí mua bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn cho người lao động (là những sản phẩm bảo hiểm tự nguyện không có tích lũy về phí bảo hiểm) do người sử dụng lao động đóng cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Công ty có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ thu nhập được chi trả trong tháng của người lao động bao gồm cả khoản phí mua bảo hiểm nêu trên để tính, khấu trừ, nộp thuế TNCN theo quy định.
Đối với khoản tiền mua phí bảo hiểm có tính tích luỹ do người sử dụng lao động đóng cho người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN. Công ty Bảo hiểm khi chi tiền bảo hiểm cho người lao động phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền bảo hiểm tích luỹ đóng góp người lao động.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này."

Thứ Hai, 20 tháng 10, 2014

Khoản thu nhập miễn thuế

Điều 3 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 qui định

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ 

Thứ Tư, 4 tháng 6, 2014

Hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cá nhân năm 2013



Để hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2013 bạn cần làm bộ hồ sơ bao gồm:
1/ Bộ tờ khai quyết toán thuế TNCN - 09/KK-TNCN nhập từ phần mềm HTKK 3.2.3 - http://tncnonline.com.vn/Pages/tools.aspx
Lưu ý: Thuế bạn dư cần hoàn thì khi nhập phần mềm ở mẫu 09/KK-TNCN nhớ nhập số dư ở cột 8b lên 8a nhé!
2/ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Liên 2-gốc-Các công ty mà bạn có làm và có khấu trừ thuế)
3/ Thư xác nhận thu nhập năm (Tất cả các công ty bạn có thu nhâp phát sinh, không phân biệt có khấu trừ thuế hay không)
4/ Tờ đăng ký giảm trừ gia cảnh/chứng minh người phụ thuộc + Mẫu 16 đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Cái này Công ty bạn đăng ký giảm trừ có bản lưu khi bạn đăng ký [Áp dụng nếu bạn có giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc]
Lưu ý: Năm 2013 nếu bạn có chuyển nơi làm việc mà không đăng ký lại thì từ tháng 10/2013-12/2013 không được tính giảm trừ cho những người phụ thuộc mà bạn đã đăng ký ở công ty trước.
Vì dụ: Tháng 1/2013->8/2013: Bạn làm cty A và có đăng ký+chứng minh người phụ thuộc cho con. Tháng 9/2013: Bạn nghỉ Cty A sang Cty B làm và nộp giấy tờ đã đăng ký ở Cty A chứ không làm đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh lại. =>Quyết toán thuế TNCN 2013: Bạn chỉ được tính từ 1/2013->9/2013. Từ 10/2013: Không được tính (Tiết i, khoản 1, điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hiệu lực từ 01/10/2013)
5/ Chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phòng hờ cán bộ thuế yêu cầu chứng minh
6/ Chứng minh nhân dân photo của bạn.
Bộ hồ sơ làm thành 2 bản.
Trên đây là hồ sơ hoàn thuế mình làm ở TpHCM hi vọng bạn có thể tham khảo.

Bạn có thể xem thêm thông tư 336/TCT-TNCN ngày 24/1/2014 Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN để xem mình thuộc trường hợp được ủy quyền công ty quyết toán hay tự đi quyết toán cho khỏi lấn cấn chuyện công ty không làm hoàn thuế cho mình.

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2013

Đăng ký GTGC cho người phụ thuộc - thời hạn đăng ký và thời điểm tính giảm trừ

I. Thời gian đăng ký
Phần B mục I điểm 3.1.8 tiết a qui định về thời gian đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:


"- Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập.
Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng."
 Nghĩa là được đăng ký giảm trừ gia cảnh trong 3 trường hợp:
- Hằng năm đăng ký GTGC cho người phụ thuộc vào trước ngày 30/1;
- Khi có phát sinh thay đổi (sinh con, hoặc bố mẹ chuyển đến ở) thì đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi;
- Nếu ký hợp đồng lao động mới: hạn đăng ký là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động.

II Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh:
Phần B mục I điểm 3.1.3 qui định "

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó"

 Theo phần IV công văn 187/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế tncn năm 2012 qui định

Trường hợp cá nhân trong năm có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi khấu trừ thuế hàng tháng được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đăng ký giảm trừ; khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ 4.
- Ông A phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng 1 người con vào tháng 1/2012 nhưng đến tháng 3/2012 ông A mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì từ tháng 3/2012 hàng tháng ông A được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi tạm khấu trừ thuế. Cuối năm khi quyết toán thuế, ông A được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng 1/2012.
- Ông A phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng 1 người con vào tháng 1/2012 nhưng không đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì hàng tháng ông A không được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi tạm khấu trừ thuế. Cuối năm khi quyết toán thuế, ông A đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng 1/2012.