Chế
độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc
nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội
từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc
nhận nuôi con nuôi.
Chế độ thai sản được thực hiện từ khi bạn mang thai cho đến tháng thứ 4 sau khi sinh:
- Chế độ khám thai:
+
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5
lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai
có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi
lần khám thai. ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hằng tuần ).
+
Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ
hàng tuần): Đặt vòng: nghỉ 7 ngày. Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
-
Nếu trong quá trình mang thai bạn bị sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai
chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 10 ngày
nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba
tháng; 40 ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; 50 ngày nếu thai
từ sáu tháng trở lên ( tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng
tuần).
- Chế độ thai sản khi sinh con:
+ Được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường
hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi
con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối
đa không quá 02 tháng.
+
Hết thời gian nghỉ thai sản trên nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể
nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử
dụng lao động.
+
Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định nếu có nhu cầu, có
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm
không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao
động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất
được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm
việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng
trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Mức hưởng chế độ thai sản:
+ Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh.
-
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh
con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được
trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. ( Mức
lương tối thiểu chung mới nhất năm 2015 hiện nay là 1.150.000 ).
Trường
hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha
được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Sau khi sinh, con chết:
Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi; Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
Sau khi sinh, mẹ chết:
-
Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi
dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng
tuổi;
-
Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người
nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời
điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
Điều
kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở
lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng
và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe
còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
Luật Bảo hiểm xã hội mới: Thêm nhiều chế độ thai sản tốt hơn
Luật
Bảo hiểm xã hội năm 2014sửa đổi đã được Quốc hội thông qua và sẽcó hiệu
lực từ 1/1/2016. Nhiều chế độ chính sách được hoàn thiện đem lại lợi
ích thiết thực cho người lao động như chế độ thai sản linh hoạt hơn, tỷ
lệ đóng hưởng bảo hiểm xã hội công bằng hơn.
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã bổ sung nhiều chế độ thai sản tốt hơn cho các đối tượng.
Cụ thể:
+
Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 514 ngày khi vợ
sinh con và quy định thêm chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ,
người mẹ nhờ mang thai hộ.
+
Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác
sĩ chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng
trước khi sinh con (thay vì 6 tháng như quy định cũ).
+
Bổ sung quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có
cha tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội.
+
Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội mới quy định thêm chế độ thai sản của
lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi.
+
Trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH, hoặc cả cha và mẹ đều tham
gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của
người mẹ. Người mẹ không đủ thời gian đóng BHXH thì người cha nghỉ đến
khi con đủ 6 tháng tuổi.
+
Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH, khi vợ sinh con thì cha được trợ
cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con.
+
Tăng thêm một tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong
trường hợp con chết sau khi sinh, quy định chế độ thai sản của lao động
nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình sửa đổi.
Bà
Trần Thị Thúy Nga cho biết, thời gian nghỉ thai sản tối thiểu phải đảm
bảo người mẹ mang thai phục hồi sức khỏe, vì vậy Bộ Lao độngThương binh
và Xã hội đang dự định đề xuất cho lao động nữ mang thai hộ được nghỉ
thai sản tối đa 4 tháng. Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ, tùy thuộc
vào tháng tuổi của con, người mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản cho đến
khi con được 6 tháng tuổi như quy định nghỉ thai sản trong trường hợp
nhận con nuôi.
Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
1. Khám thai:
Sổ
khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc
bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65HD).
2. Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65HD).
3. Sinh con:
- Sổ BHXH.
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.
-
Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy
chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà
không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy
ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
-
Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy
chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).
4. Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
- Sổ BHXH;
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
* Lưu ý:
Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);
+ Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người mẹ;
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11AHSB).
- Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người cha;
+ Bản sao Giấy khai sinh của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
+ Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;
+
Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con. (Trường
hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết
định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);
+ Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi (mẫu 11BHSB).
* Lưu ý:
Hồ
sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế
độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67aHD, trừ trường hợp
người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con
nuôi.
5. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
Danh
sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản, (mẫu số C69aHD): 03 bản. Trường hợp sinh con phải
phẩu thuật thì đề nghị nộp thêm bản photo giấy ra viện có thể hiện phẩu
thuật.
Nguồn: webketoan.com
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các chế độ bảo hiểm xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các chế độ bảo hiểm xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 25 tháng 3, 2015
Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014
Giám đốc có phải đóng bảo hiểm ko?
Căn cứ theo mục a, khoản 1 điều 2 luật BHXH qui định đối tượng phải tham gia BHXH gồm "Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên"
Trích mục d khoản 2 điều 4 nghị định 44/2003 qui định các trường hợp ko áp dụng HĐLĐ gồm "Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp"
1. Giám đốc công ty cổ phần:
Nếu muốn tham gia bhxh thì làm HĐLĐ ký giữa chủ tịch HĐQT và giám đốc
Nếu ko muốn tham gia bhxh thì ko làm HĐLĐ
2. Giám đốc công ty TNHH
Nếu là giám đốc cty TNHH 1 thành viên: nếu muốn tham gia bhxh thì nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + đăng ký thang bảng lương
Nếu là giám đốc cty TNHH 2 thành viên: thì làm hợp đồng lao động thành viên này ký với thành viên kia. Hoặc làm theo cách của cty TNHH 1 thành viên.
Nghị định 44/2003 ngày 9/5/2003 hết hiệu lực rồi, giờ thay bằng nghị định 44/2013
Trích mục d khoản 2 điều 4 nghị định 44/2003 qui định các trường hợp ko áp dụng HĐLĐ gồm "Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp"
1. Giám đốc công ty cổ phần:
Nếu muốn tham gia bhxh thì làm HĐLĐ ký giữa chủ tịch HĐQT và giám đốc
Nếu ko muốn tham gia bhxh thì ko làm HĐLĐ
2. Giám đốc công ty TNHH
Nếu là giám đốc cty TNHH 1 thành viên: nếu muốn tham gia bhxh thì nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + đăng ký thang bảng lương
Nếu là giám đốc cty TNHH 2 thành viên: thì làm hợp đồng lao động thành viên này ký với thành viên kia. Hoặc làm theo cách của cty TNHH 1 thành viên.
Nghị định 44/2003 ngày 9/5/2003 hết hiệu lực rồi, giờ thay bằng nghị định 44/2013
Thứ Năm, 6 tháng 2, 2014
Đóng bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản
Tham gia các loại bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản:
Đối với đóng BHXH: Theo quy định Tại khoản 2, Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội : “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”.
Đối với đóng BHYT: Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 13 Luật bảo hiểm y tế ban hành ngày 14/11/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2009: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.
Đối với đóng BHTN: Theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: “Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc”.
Như vậy, trong thời gian nghỉ đẻ (thai sản) bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Nguồn: http://bhxhtq.gov.vn/Traloi.asp?ask=23
Đối với đóng BHXH: Theo quy định Tại khoản 2, Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội : “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”.
Đối với đóng BHYT: Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 13 Luật bảo hiểm y tế ban hành ngày 14/11/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2009: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.
Đối với đóng BHTN: Theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: “Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc”.
Như vậy, trong thời gian nghỉ đẻ (thai sản) bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Nguồn: http://bhxhtq.gov.vn/Traloi.asp?ask=23
Thứ Năm, 4 tháng 7, 2013
Thủ tục gộp sổ BHXH
1. Thủ tục gộp sổ BHXH (cho nhân viên vẫn đang đi làm tại cty A), trong cùng tỉnh bao gồm:
- Công văn của công ty A đề nghị gộp sổ theo mẫu D01b-TS (nhớ làm 1 công văn riêng về nội dung này vì còn trình lên bảo hiểm thành phố để phê duyệt);
- Đơn đề nghị của người lao động theo mẫu D01-TS: 01 bản
- Mẫu D07-TS: 03 bản;
- Sổ BHXH: 02 sổ
Ghi chú: Trong công văn của công ty theo mẫu D01b-TS phải ghi đầy đủ nội dung như sau:
- Họ và tên, mã số quản lý là số sổ mới, ngày sinh, Số CMND, Địa chỉ thường trú, tên đơn vị và mã đơn vị mới
- Nội dung: đề nghị gộp sổ;
- Lý do : do tôi không thông báo số sổ cũ cho đơn vị mới nên dẫn đến việc đơn vị mới đăng ký sổ số..... Nay kính đề nghị CQ BHXH quận...gộp sổ BHXH từ sổ (số mới) sang sổ (số cũ) (sổ giữ làm sổ gốc) để tôi được hưởng quyền lợi của mình
- Hồ sơ gửi kèm: ghi rõ số sổ và thời gian tham gia từ tháng..... đến tháng ....
Nộp hồ sơ trên tại bộ phận 1 cửa sẽ nhận được giấy hẹn trả hồ sơ sau 45 ngày.
2. Gộp sổ BHXH khác tỉnh:
+ Người lao động làm đơn - mâu D01-TS, 02 bản
+ Đơn vị làm công văn đề nghị - mâu D01b-ts, 02 bản
+ Kê danh sách theo mâu 02 -, 02 bản.
+ Sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh: 01 bộ gốc, 02 bộ công chứng
+ Tờ khai cấp sổ BHxh có phụ lục công tác - mỗi công ty 01 bản
+ Toàn bộ hồ sơ gốc ( Sơ yếu lý lịch, HĐLĐ, quyết định lương, quyết định luân chuyển công tác, các loại giấy tờ khác nếu có
+ Sổ bảo hiêm 02 bản ( em gộp 2 công ty nên có 2 sổ ạ)
Khi tới làm việc thì kê tất cả hồ sơ trên vào phiếu giao nhận hồ sơ có mâu do bao hiẻm cấp: Mẫu "Phiếu GNHS 304 Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc"
Sưu tầm: http://www.webketoan.vn/forum/threads/186605-Thu-tuc-gop-so-BHXH
- Công văn của công ty A đề nghị gộp sổ theo mẫu D01b-TS (nhớ làm 1 công văn riêng về nội dung này vì còn trình lên bảo hiểm thành phố để phê duyệt);
- Đơn đề nghị của người lao động theo mẫu D01-TS: 01 bản
- Mẫu D07-TS: 03 bản;
- Sổ BHXH: 02 sổ
Ghi chú: Trong công văn của công ty theo mẫu D01b-TS phải ghi đầy đủ nội dung như sau:
Nhân viên Nguyễn Văn C
có 02 số BHXH có thời gian tham gia như sau:
- Tham gia tại Công ty 1, được BHXH thành phố Hà Nội cấp sổ BHXH số ...... ngày .......... cho giai đoạn
tham gia từ tháng ........ đến tháng .............., đã được BHXH thành phố Hà Nội chốt sổ;
- Tham gia tại Công ty 2, được BHXH thành phố Hà Nội cấp sổ BHXH số ........... ngày ........... cho giai đoạn tham
gia từ tháng ...... đến tháng .........., đã được BHXH thành phố Hà Nội chốt sổ.
Đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội:
- Thực hiện thủ tục hủy dồn
sổ BHXH, giữ sổ BHXH số .......... làm sổ gốc (ghi số sổ muốn giữ làm sổ gốc, thường thì số này là sổ có thời gian tham gia trước hoặc sổ được cấp trước);
- Thực hiện thủ tục chốt sổ đối với sổ BHXH sau khi đã được gộp sổ (nội dung này rất quan trọng và phải nhớ, vì nếu ko nhớ thì sau này sẽ lại phải mất công đi làm thêm 1 lần nữa)
Trong đơn đề nghị theo mẫu D01-TS ghi các thông tin:- Họ và tên, mã số quản lý là số sổ mới, ngày sinh, Số CMND, Địa chỉ thường trú, tên đơn vị và mã đơn vị mới
- Nội dung: đề nghị gộp sổ;
- Lý do : do tôi không thông báo số sổ cũ cho đơn vị mới nên dẫn đến việc đơn vị mới đăng ký sổ số..... Nay kính đề nghị CQ BHXH quận...gộp sổ BHXH từ sổ (số mới) sang sổ (số cũ) (sổ giữ làm sổ gốc) để tôi được hưởng quyền lợi của mình
- Hồ sơ gửi kèm: ghi rõ số sổ và thời gian tham gia từ tháng..... đến tháng ....
Nộp hồ sơ trên tại bộ phận 1 cửa sẽ nhận được giấy hẹn trả hồ sơ sau 45 ngày.
2. Gộp sổ BHXH khác tỉnh:
+ Người lao động làm đơn - mâu D01-TS, 02 bản
+ Đơn vị làm công văn đề nghị - mâu D01b-ts, 02 bản
+ Kê danh sách theo mâu 02 -, 02 bản.
+ Sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh: 01 bộ gốc, 02 bộ công chứng
+ Tờ khai cấp sổ BHxh có phụ lục công tác - mỗi công ty 01 bản
+ Toàn bộ hồ sơ gốc ( Sơ yếu lý lịch, HĐLĐ, quyết định lương, quyết định luân chuyển công tác, các loại giấy tờ khác nếu có
+ Sổ bảo hiêm 02 bản ( em gộp 2 công ty nên có 2 sổ ạ)
Khi tới làm việc thì kê tất cả hồ sơ trên vào phiếu giao nhận hồ sơ có mâu do bao hiẻm cấp: Mẫu "Phiếu GNHS 304 Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc"
Sưu tầm: http://www.webketoan.vn/forum/threads/186605-Thu-tuc-gop-so-BHXH
Thứ Hai, 1 tháng 4, 2013
Chế độ bảo hiểm khi bị sẩy thai
Theo điều 159 bộ luật lao động áp dụng từ 1/5/2013 qui định:
Thời gian nghỉ việc khi khám thai,
sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện
pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 06 tháng
tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
Theo điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội qui định:
Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai
chết lưu
Khi
sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản:
- mười ngày nếu thai dưới một tháng;
- hai mươi ngày nếu thai từ
một tháng đến dưới ba tháng;
- bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu
tháng;
- năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.
Thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Theo điều 35 luật Bảo hiểm xã hội qui định
Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản
1.
Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32
và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm
xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng
bảo hiểm xã hội.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)