Thứ Sáu, 18 tháng 7, 2014

Thẻ bhyt cho người lao động nghỉ ốm dài ngày


Theo quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam:
Điều 15: đối tượng có trách nhiệm tham gia bhyt
Điểm 1.25: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo qui định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo qui định của Bộ trưởng bộ y tế
Điểm 2.11: mức đóng bằng 4.5% mức lương tối thiểu chung do ngân sách nhà nước đóng

==>  người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì thuộc đối tượng tham gia BHYT, mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung do Ngân sách nhà nước đóng.

Công ty ko phải trích đóng BHYT

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Giám đốc có phải đóng bảo hiểm ko?

Căn cứ theo mục a, khoản 1 điều 2 luật BHXH qui định đối tượng phải tham gia BHXH gồm "Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên"

Trích mục d khoản 2 điều 4 nghị định 44/2003 qui định các trường hợp ko áp dụng HĐLĐ gồm "Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp"

1. Giám đốc công ty cổ phần:
Nếu muốn tham gia bhxh thì làm HĐLĐ ký giữa chủ tịch HĐQT và giám đốc
Nếu ko muốn tham gia bhxh thì ko làm HĐLĐ

2. Giám đốc công ty TNHH
Nếu là giám đốc cty TNHH 1 thành viên: nếu muốn tham gia bhxh thì nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh +  đăng ký thang bảng lương
Nếu là giám đốc cty TNHH 2 thành viên: thì làm hợp đồng lao động thành viên này ký với thành viên kia. Hoặc làm theo cách của cty TNHH 1 thành viên.

Nghị định 44/2003 ngày 9/5/2003 hết hiệu lực rồi, giờ thay bằng nghị định 44/2013

Thứ Tư, 4 tháng 6, 2014

Cắt giảm nhân sự đúng qui định pháp luật

Tình huống:
Theo như kế hoạch phòng marketing của công ty em sẽ thu hẹp nên cắt giảm nhân sự có thể chuyển sang thuê dịch vụ. Hiện tại phòng marketing có 10 người, giờ chỉ giữ lại 2 nhân viên


Phía công ty đã tiến hành thỏa thuận hợp đồng và giải quyết nghỉ việc 6 người (bao gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên).
Còn 2 nhân viên (1 ngoài bắc, 1 trong nam) họ không đồng ý số tiền theo thỏa thuận (tuy chế đô rất ưu đãi) và thực hiện điều 48, 49 LLD.

Nếu căn cứ vào điều 44 luật LD thay đổi cơ cấu, thì thực hiện tiếp điều 46 phương án sử dụng lao động (em chưa có tài liệu tham khảo) hiện các phòng ban đã đủ người không tiếp nhận được nữa (họ cũng không muốn chi phí tiền lương tăng lên)
Còn vấn đề điều 38 LLD người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc (công ty cũng chưa xây dựng)

Câu hỏi
- Phương án giải quyết như thế nào  (Về phía bộ phận, công ty hay bộ phận nhân sự cần làm gì?)
- Trình tự hồ sơ để thực hiện điều 44 luật LD (nếu có kiện tụng xẩy ra thì DN không vướng phải lỗi sai khi không chứng minh được điều 44...)
P/S: Phương châm về lao động của công ty là tuân thủ luật pháp


Cách giải quyết:

Đầu tiên làm việc với đại diện công đoàn tại công ty về nội dung như trên. Sau đó thiết lập biên bản có nội dung như bạn đang cần. Cuối văn bản có chữ ký của đại diện công ty và Công đoàn. Chú ý nêu lý do cho thôi việc hợp lý theo quy định của luật trong văn bản này.
Sau đó bạn làm tiếp thủ tục sau:
1. Bạn làm phương án sử dụng lao động (tự soạn), nội dung như điều bạn đã nói, trong đó có kèm nội dung cuối chốt lại là cho thôi việc 2 nhân sự ở Phòng Marketing. 
2. Gửi cho Sở lao động 4 bản.
3. Nhận lại bản có xác nhận của Sở lao động (Có đóng dầu và ký tên của Sở)
4. Sau đó thông báo cho người lao động thời gian nghỉ (theo luật là 30 ngày trước khi cho ra đi)
5. Hết 30 ngày như thông báo thì tiến hành cho Quyết định thôi việc.
6. Thực hiện nghĩa vụ với các khoản trợ cấp như quy định của Luật.
Làm đúng những điều trên bạn sẽ không bị thua kiện. nếu thiếu sẽ thua ngay lập tức khi người lao động khởi kiện.
Đề nghị: Trả thêm cho người ta một ít và chọn người có khả năng thuyết phục tốt để nói chuyện với họ. Không còn cách nào khác hãy sử dụng theo trình tự pháp luật.


Hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cá nhân năm 2013



Để hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2013 bạn cần làm bộ hồ sơ bao gồm:
1/ Bộ tờ khai quyết toán thuế TNCN - 09/KK-TNCN nhập từ phần mềm HTKK 3.2.3 - http://tncnonline.com.vn/Pages/tools.aspx
Lưu ý: Thuế bạn dư cần hoàn thì khi nhập phần mềm ở mẫu 09/KK-TNCN nhớ nhập số dư ở cột 8b lên 8a nhé!
2/ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Liên 2-gốc-Các công ty mà bạn có làm và có khấu trừ thuế)
3/ Thư xác nhận thu nhập năm (Tất cả các công ty bạn có thu nhâp phát sinh, không phân biệt có khấu trừ thuế hay không)
4/ Tờ đăng ký giảm trừ gia cảnh/chứng minh người phụ thuộc + Mẫu 16 đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Cái này Công ty bạn đăng ký giảm trừ có bản lưu khi bạn đăng ký [Áp dụng nếu bạn có giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc]
Lưu ý: Năm 2013 nếu bạn có chuyển nơi làm việc mà không đăng ký lại thì từ tháng 10/2013-12/2013 không được tính giảm trừ cho những người phụ thuộc mà bạn đã đăng ký ở công ty trước.
Vì dụ: Tháng 1/2013->8/2013: Bạn làm cty A và có đăng ký+chứng minh người phụ thuộc cho con. Tháng 9/2013: Bạn nghỉ Cty A sang Cty B làm và nộp giấy tờ đã đăng ký ở Cty A chứ không làm đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh lại. =>Quyết toán thuế TNCN 2013: Bạn chỉ được tính từ 1/2013->9/2013. Từ 10/2013: Không được tính (Tiết i, khoản 1, điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hiệu lực từ 01/10/2013)
5/ Chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phòng hờ cán bộ thuế yêu cầu chứng minh
6/ Chứng minh nhân dân photo của bạn.
Bộ hồ sơ làm thành 2 bản.
Trên đây là hồ sơ hoàn thuế mình làm ở TpHCM hi vọng bạn có thể tham khảo.

Bạn có thể xem thêm thông tư 336/TCT-TNCN ngày 24/1/2014 Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN để xem mình thuộc trường hợp được ủy quyền công ty quyết toán hay tự đi quyết toán cho khỏi lấn cấn chuyện công ty không làm hoàn thuế cho mình.

Thứ Tư, 14 tháng 5, 2014

Ko phải trả bhtn khi nsdlđ đơn phương chấm dứt hđlđ trái pháp luật



Qui định tại điều 42 luật lao động năm 2012:
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động ko phải chi trả bảo hiểm thất nghiệp vì:
- BHTN do cơ quan bảo hiểm chi trả cho người lao động khi bị mất việc làm để đi tìm việc làm mới
- Khoảng thời gian bị chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật này sẽ được tính vào thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc. (Căn cứ theo tiết d, mục 3 điều 14 thông tư 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 như sau:
Nếu người sử dụng lao động trả bhtn cho giai đoạn này thì có nghĩa là đã trả 2 lần tiền cho cùng 1 giai đoạn.
==> ko phải trả BHTN cho giai đoạn này.
Trích tiết d, mục 3 điều 14 thông tư 44/2003 "Ngoài thời gian nêu trên, nếu có những thời gian sau đây cũng được tính là thờigian làm việc cho người sử dụng lao động:

Thờigian thử việc hoặc tập sự (nếu có) tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
Thờigian doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nâng cao trình độ nghề nghiệp hoặc cử điđào tạo nghề cho người lao động;
Thờigian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ngơi theoquy định của Bộ luật Lao động;
Thờigian chờ việc khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc người lao động phảingừng việc có hưởng lương;
Thờigian học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
Thờigian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận;
Thờigian bị xử lý sai về kỷ luật sa thải hoặc về đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng;
Thờigian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 92 của Bộluật Lao động."

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Qui định về phụ cấp ca đêm

1. Thông tư 18/LĐTBXH ngày 2/6/1993 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 40%.
Mức 40% áp dụng cho những người làm chuyên ca đêm

2. Thông tư số 10/LĐTBXH ngày 19/4/1995 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 35%.
Mức 35% áp dụng cho những người làm đêm liên tục từ 8 đêm trở lên trong tháng.

3. Theo quy định tại khoản 4, Điều 10 Nghị định 114/2002/NĐ-CPHet hieu luc ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương, quy định: “Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ Luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, thì người lao động còn được trả tiền lương làm thêm giờ”.

4. Thông tư 08/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 qui định làm ca đêm được 1 mức phụ cấp 30%.

5. Mục 2 điều 97 luật lao động năm 2012 qui định:

"Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường"



Thứ Năm, 6 tháng 2, 2014

Đóng bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản

Tham gia các loại bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản:
 
Đối với đóng BHXH: Theo quy định Tại khoản 2, Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội : “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”. 

Đối với đóng BHYT: Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 13 Luật bảo hiểm y tế ban hành ngày 14/11/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2009: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.


Đối với đóng BHTN: Theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: “Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc”.
 

Như vậy, trong thời gian nghỉ đẻ (thai sản) bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Nguồn: http://bhxhtq.gov.vn/Traloi.asp?ask=23