Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Giám đốc có phải đóng bảo hiểm ko?

Căn cứ theo mục a, khoản 1 điều 2 luật BHXH qui định đối tượng phải tham gia BHXH gồm "Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên"

Trích mục d khoản 2 điều 4 nghị định 44/2003 qui định các trường hợp ko áp dụng HĐLĐ gồm "Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp"

1. Giám đốc công ty cổ phần:
Nếu muốn tham gia bhxh thì làm HĐLĐ ký giữa chủ tịch HĐQT và giám đốc
Nếu ko muốn tham gia bhxh thì ko làm HĐLĐ

2. Giám đốc công ty TNHH
Nếu là giám đốc cty TNHH 1 thành viên: nếu muốn tham gia bhxh thì nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh +  đăng ký thang bảng lương
Nếu là giám đốc cty TNHH 2 thành viên: thì làm hợp đồng lao động thành viên này ký với thành viên kia. Hoặc làm theo cách của cty TNHH 1 thành viên.

Nghị định 44/2003 ngày 9/5/2003 hết hiệu lực rồi, giờ thay bằng nghị định 44/2013

Thứ Tư, 4 tháng 6, 2014

Cắt giảm nhân sự đúng qui định pháp luật

Tình huống:
Theo như kế hoạch phòng marketing của công ty em sẽ thu hẹp nên cắt giảm nhân sự có thể chuyển sang thuê dịch vụ. Hiện tại phòng marketing có 10 người, giờ chỉ giữ lại 2 nhân viên


Phía công ty đã tiến hành thỏa thuận hợp đồng và giải quyết nghỉ việc 6 người (bao gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên).
Còn 2 nhân viên (1 ngoài bắc, 1 trong nam) họ không đồng ý số tiền theo thỏa thuận (tuy chế đô rất ưu đãi) và thực hiện điều 48, 49 LLD.

Nếu căn cứ vào điều 44 luật LD thay đổi cơ cấu, thì thực hiện tiếp điều 46 phương án sử dụng lao động (em chưa có tài liệu tham khảo) hiện các phòng ban đã đủ người không tiếp nhận được nữa (họ cũng không muốn chi phí tiền lương tăng lên)
Còn vấn đề điều 38 LLD người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc (công ty cũng chưa xây dựng)

Câu hỏi
- Phương án giải quyết như thế nào  (Về phía bộ phận, công ty hay bộ phận nhân sự cần làm gì?)
- Trình tự hồ sơ để thực hiện điều 44 luật LD (nếu có kiện tụng xẩy ra thì DN không vướng phải lỗi sai khi không chứng minh được điều 44...)
P/S: Phương châm về lao động của công ty là tuân thủ luật pháp


Cách giải quyết:

Đầu tiên làm việc với đại diện công đoàn tại công ty về nội dung như trên. Sau đó thiết lập biên bản có nội dung như bạn đang cần. Cuối văn bản có chữ ký của đại diện công ty và Công đoàn. Chú ý nêu lý do cho thôi việc hợp lý theo quy định của luật trong văn bản này.
Sau đó bạn làm tiếp thủ tục sau:
1. Bạn làm phương án sử dụng lao động (tự soạn), nội dung như điều bạn đã nói, trong đó có kèm nội dung cuối chốt lại là cho thôi việc 2 nhân sự ở Phòng Marketing. 
2. Gửi cho Sở lao động 4 bản.
3. Nhận lại bản có xác nhận của Sở lao động (Có đóng dầu và ký tên của Sở)
4. Sau đó thông báo cho người lao động thời gian nghỉ (theo luật là 30 ngày trước khi cho ra đi)
5. Hết 30 ngày như thông báo thì tiến hành cho Quyết định thôi việc.
6. Thực hiện nghĩa vụ với các khoản trợ cấp như quy định của Luật.
Làm đúng những điều trên bạn sẽ không bị thua kiện. nếu thiếu sẽ thua ngay lập tức khi người lao động khởi kiện.
Đề nghị: Trả thêm cho người ta một ít và chọn người có khả năng thuyết phục tốt để nói chuyện với họ. Không còn cách nào khác hãy sử dụng theo trình tự pháp luật.


Hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cá nhân năm 2013



Để hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2013 bạn cần làm bộ hồ sơ bao gồm:
1/ Bộ tờ khai quyết toán thuế TNCN - 09/KK-TNCN nhập từ phần mềm HTKK 3.2.3 - http://tncnonline.com.vn/Pages/tools.aspx
Lưu ý: Thuế bạn dư cần hoàn thì khi nhập phần mềm ở mẫu 09/KK-TNCN nhớ nhập số dư ở cột 8b lên 8a nhé!
2/ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Liên 2-gốc-Các công ty mà bạn có làm và có khấu trừ thuế)
3/ Thư xác nhận thu nhập năm (Tất cả các công ty bạn có thu nhâp phát sinh, không phân biệt có khấu trừ thuế hay không)
4/ Tờ đăng ký giảm trừ gia cảnh/chứng minh người phụ thuộc + Mẫu 16 đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Cái này Công ty bạn đăng ký giảm trừ có bản lưu khi bạn đăng ký [Áp dụng nếu bạn có giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc]
Lưu ý: Năm 2013 nếu bạn có chuyển nơi làm việc mà không đăng ký lại thì từ tháng 10/2013-12/2013 không được tính giảm trừ cho những người phụ thuộc mà bạn đã đăng ký ở công ty trước.
Vì dụ: Tháng 1/2013->8/2013: Bạn làm cty A và có đăng ký+chứng minh người phụ thuộc cho con. Tháng 9/2013: Bạn nghỉ Cty A sang Cty B làm và nộp giấy tờ đã đăng ký ở Cty A chứ không làm đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh lại. =>Quyết toán thuế TNCN 2013: Bạn chỉ được tính từ 1/2013->9/2013. Từ 10/2013: Không được tính (Tiết i, khoản 1, điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hiệu lực từ 01/10/2013)
5/ Chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phòng hờ cán bộ thuế yêu cầu chứng minh
6/ Chứng minh nhân dân photo của bạn.
Bộ hồ sơ làm thành 2 bản.
Trên đây là hồ sơ hoàn thuế mình làm ở TpHCM hi vọng bạn có thể tham khảo.

Bạn có thể xem thêm thông tư 336/TCT-TNCN ngày 24/1/2014 Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN để xem mình thuộc trường hợp được ủy quyền công ty quyết toán hay tự đi quyết toán cho khỏi lấn cấn chuyện công ty không làm hoàn thuế cho mình.

Thứ Tư, 14 tháng 5, 2014

Ko phải trả bhtn khi nsdlđ đơn phương chấm dứt hđlđ trái pháp luật



Qui định tại điều 42 luật lao động năm 2012:
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động ko phải chi trả bảo hiểm thất nghiệp vì:
- BHTN do cơ quan bảo hiểm chi trả cho người lao động khi bị mất việc làm để đi tìm việc làm mới
- Khoảng thời gian bị chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật này sẽ được tính vào thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc. (Căn cứ theo tiết d, mục 3 điều 14 thông tư 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 như sau:
Nếu người sử dụng lao động trả bhtn cho giai đoạn này thì có nghĩa là đã trả 2 lần tiền cho cùng 1 giai đoạn.
==> ko phải trả BHTN cho giai đoạn này.
Trích tiết d, mục 3 điều 14 thông tư 44/2003 "Ngoài thời gian nêu trên, nếu có những thời gian sau đây cũng được tính là thờigian làm việc cho người sử dụng lao động:

Thờigian thử việc hoặc tập sự (nếu có) tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
Thờigian doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nâng cao trình độ nghề nghiệp hoặc cử điđào tạo nghề cho người lao động;
Thờigian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ngơi theoquy định của Bộ luật Lao động;
Thờigian chờ việc khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc người lao động phảingừng việc có hưởng lương;
Thờigian học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
Thờigian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận;
Thờigian bị xử lý sai về kỷ luật sa thải hoặc về đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng;
Thờigian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 92 của Bộluật Lao động."

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Qui định về phụ cấp ca đêm

1. Thông tư 18/LĐTBXH ngày 2/6/1993 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 40%.
Mức 40% áp dụng cho những người làm chuyên ca đêm

2. Thông tư số 10/LĐTBXH ngày 19/4/1995 qui định làm ca đêm được 2 mức phụ cấp 30% và 35%.
Mức 35% áp dụng cho những người làm đêm liên tục từ 8 đêm trở lên trong tháng.

3. Theo quy định tại khoản 4, Điều 10 Nghị định 114/2002/NĐ-CPHet hieu luc ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương, quy định: “Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ Luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, thì người lao động còn được trả tiền lương làm thêm giờ”.

4. Thông tư 08/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 qui định làm ca đêm được 1 mức phụ cấp 30%.

5. Mục 2 điều 97 luật lao động năm 2012 qui định:

"Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường"



Thứ Năm, 6 tháng 2, 2014

Đóng bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản

Tham gia các loại bảo hiểm trong thời gian nghỉ thai sản:
 
Đối với đóng BHXH: Theo quy định Tại khoản 2, Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội : “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”. 

Đối với đóng BHYT: Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 13 Luật bảo hiểm y tế ban hành ngày 14/11/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2009: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.


Đối với đóng BHTN: Theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: “Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc”.
 

Như vậy, trong thời gian nghỉ đẻ (thai sản) bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Nguồn: http://bhxhtq.gov.vn/Traloi.asp?ask=23

Thứ Hai, 2 tháng 12, 2013

Ý nghĩa của số thẻ bhyt

Theo quyết định 1071/QĐ-BHXH ngày 1/9/2009 qui định như sau:

Điều 1. Ban hành bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), sau đây gọi tắt là mã thẻ BHYT. Mã thẻ BHYT nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; là căn cứ xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với phương thức quản lý hiện nay và dần ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý.


Điều 2. Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 06 ô:
XX
X
XX
XX
XXX
XXXXX
1. Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latin), là mã đối tượng tham gia BHYT, cụ thể:
1.1. Nhóm 1:
- DN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
- HX: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- CH: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.
- NN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác.
- TK: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- HC: Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- XK: Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức; cán bộ dân số gia đình và trẻ em ở xã, phường và thị trấn theo Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Nhóm 2:
- CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân.
1.3. Nhóm 3:
- HT: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
1.4. Nhóm 4:
- TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
1.5. Nhóm 5:
- MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước; công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).
1.6. Nhóm 6:
- XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.
1.7. Nhóm 7:
- XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ Ngân sách Nhà nước hàng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).
1.8. Nhóm 8:
- TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
1.9. Nhóm 9:
- CC: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT, bao gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.
- CK: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT còn lại, ngoài các đối tượng được cấp mã CC.
1.10. Nhóm 10:
- CB: Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6, điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
1.11. Nhóm 11:
- KC: Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước bao gồm các đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
1.12. Nhóm 12:
- HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
1.13. Nhóm 13:
- BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ.
1.14. Nhóm 14:
- HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
1.15. Nhóm 15:
- TC: Thân nhân của người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
1.16. Nhóm 16:
- TQ: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sỹ quan binh sỹ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.
- TA: Thân nhân sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.
- TY: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc, quân hàm sỹ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.
1.17. Nhóm 17:
- TE: Trẻ em dưới 6 tuổi.
1.18. Nhóm 18:
- HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
1.19. Nhóm 19:
- LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
1.20. Nhóm 20:
- CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
1.21. Nhóm 21:
- HS: Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
1.22. Nhóm 22:
- GD: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
1.23. Nhóm 23:
- TL: Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1, Điều 12 Luật BHYT bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.
1.24. Nhóm 24:
- XV: Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
1.25. Nhóm 25:
- NO: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Một ký tự tiếp theo (ô thứ 2): được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 9), quy định mức hưởng BHYT, cụ thể.
- Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, kể cả khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn. Được hưởng chi phí vận chuyển trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển lên tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn, bao gồm các đối tượng có ký hiệu là CC, TE.
- Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 100% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ. Được hưởng chi phí vận chuyển trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển lên tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn, đối tượng hưởng có ký hiệu là CK.
- Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 100% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ, đối tượng hưởng có ký hiệu là CA.
- Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 95% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ. Được hưởng chi phí vận chuyển trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển lên tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn, bao gồm các đối tượng có ký hiệu là BT, HN.
- Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 95% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ, đối tượng hưởng có ký hiệu là HT.
- Ký hiệu bằng số 6: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 80% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ. Được hưởng chi phí vận chuyển trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển lên tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn, đối tượng hưởng có ký hiệu là CN.
- Ký hiệu bằng số 7: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; 80% chi phí khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ, bao gồm các đối tượng có ký hiệu còn lại.
Trường hợp tham gia ở một nhóm đối tượng, nhưng được hưởng quyền lợi ở một nhóm đối tượng khác cao hơn, thì mã đối tượng ghi theo đối tượng đóng BHYT, mã quyền lợi ghi theo mức hưởng cao hơn.

3. Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3): được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT (theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 628/TCTK-PPCĐ ngày 06/8/2009 của Tổng cục Thống kê).

4. Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 4): được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nơi quản lý đầu mối của người tham gia BHYT (theo thứ tự huyện quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và công văn số 628/TCTK-PPCĐ). Riêng đối tượng do tỉnh trực tiếp thu có ký hiệu 00.

5. Ba ký tự tiếp theo (ô thứ 5): được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) là mã đơn vị quản lý, theo địa giới hành chính và theo loại đối tượng. Trong đó, đối tượng do xã quản lý (bao gồm cả người lao động làm việc trong tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh cá thể), lấy ký tự đầu ký hiệu bằng số 9 (901, 999).

6. Năm ký tự cuối (ô thứ 6): được ký hiệu bằng số (theo số tự nhiên từ 00001 đến 99999), là số thứ tự của người tham gia BHYT trong 01 đơn vị.

Điều 3. Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do người tham gia BHYT đăng ký: gồm 05 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu:
1. Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đóng trụ sở (lấy theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và công văn số 628/TCTK-PPCĐ).
2. Ba ký tự cuối: được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999), là số thứ tự cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.